Ung thư tụy

Y khoa - Y dược
  Đánh giá    Viết đánh giá
 7      246      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
11zntq
Danh mục
Y khoa - Y dược
Thể loại
Ngày đăng
22/3/2014
Loại file
pdf
Số trang
13
Dung lượng
0.85 M
Lần xem
246
Lần tải
7
  DOWNLOAD
File đã kiểm duyệt an toàn

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu thuvienmienphi bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên thuvienmienphi
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

NỘI DUNG TÀI LIỆU

Ung thư tụy

 

HÌNH ẢNH DEMO
Tài liệu Ung thư tụy slide 1

Tài liệu Ung thư tụy slide 2

Tài liệu Ung thư tụy slide 3

Tài liệu Ung thư tụy slide 4

Tài liệu Ung thư tụy slide 5


Chỉ xem 5 trang đầu, hãy download Miễn Phí về để xem toàn bộ
NGOẠI KHOA LÂM SÀNG-2007
UNG THƯ TUỴ
1-Đại cương:
Hầu hết (95%) ung thư tuỵ xuất phát từ phần ngoại tiết của tuỵ. 80% ung thư tuỵ là
adenocarcinoma. Các bệnh lý ác tính khác của tuỵ bao gồm: ung thư nang tuyến (acina
cell carcinomas), ung thư mô liên kết của tuỵ (sarcomas), ung thư mô bạch huyết của tuỵ
(lymphomas) và ung thư tế bào đảo tuỵ.
Độ tuổi trung bình của BN bị ung thư tuỵ là 70. Nam giới có tần suất mắc bệnh cao hơn
nữ giới (tỉ lệ nam:nữ = 1,5:1).
Nguyên nhân: 40% do tự phát, 30% có liên quan đến thuốc lá, 20% có liên quan đến chế
độ ăn uống (nhiều năng lượng, ít rau quả tươi), 5% liên quan đến bệnh viêm tuỵ mãn, 5-
10% liên quan đến di truyền.
Tuổi tác là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất. Tuổi càng cao nguy cơ mắc bênh càng lớn.
Vị trí của khối u trong ung thư tuỵ: 75% đầu và cổ, 15-20% ở thân, 5-10% ở đuôi tuỵ.
Ung thư đầu tuỵ thường có triệu chứng xuất hiện sớm hơn ung thư thân và đuôi tuỵ (triệu
chứng của chèn ép đường mật), do có có tỉ lệ được phẫu thuật cắt bỏ cao hơn và có tiên
lượng tốt hơn
Ung thư tuỵ trước tiên di căn đến các hạch bạch huyết quanh tuỵ (hình 1,2). Tạng bị di
căn xa thường nhất là gan, kế đến là phổi. Khối u cũng có thể xâm lấn vào các tạng lân
cận. Chỉ 20% BN bị ung thư tuỵ có thể được phẫu thuật trị liệu.
Nói chung, tiên lượng của ung thư tuỵ nghèo nàn. Bệnh khó được chẩn đoán sớm. Đa số
BN đến với khối u không thể phẫu thuật được.
Tiên lượng của ung thư tuỵ sẽ tốt hơn nếu khối u nhỏ hơn 3 cm và không có di căn hạch.
2-Chẩn đoán:
2.1-Chẩn đoán lâm sàng:
Hai nhóm triệu chứng thường gặp nhất nhưng lại khó phân biệt với các bệnh lý khác:
o
Chán ăn, mệt mỏi, đau mơ hồ vùng thượng vị. Đôi khi buồn nôn, nôn ói
o
Sụt cân nhiều
Nếu khối u ở đầu tuỵ chèn ép vào đường mật, vàng da tăng dần (kèm ngứa và phân bạc
màu) là triệu chứng nổi bật. Vàng da thường không kèm theo đau và sốt, một dấu hiệu để
phân biệt tắc mật do khối u chèn ép đường mật và tắc mật do sỏi mật. Khối u đầu tuỵ
chèn vào ống tuỵ có thể gây triệu chứng tiêu chảy, tiêu phân mỡ. Tuy nhiên, tiêu chảy,
tiêu phân mỡ thường ít được để ý cho đến khi vàng da xuất hiện. Đặc biệt, khối u ở mỏm
móc tuỵ có thể chèn vào ống tuỵ mà không chèn vào đường mật.
Đau liên tục vùng thượng vị, đặc biệt nếu đau lan ra sau lưng, là dấu hiệu xấu: khối u đã
xâm lấn vào đám rối tạng sau phúc mạc.
Các triệu chứng khác, ít gặp hơn:
o
Chèn ép, xâm lấn tá tràng: nôn ói, chảy máu tiêu hoá trên
o
Viêm tĩnh mạch huyết khối di trú (dấu hiệu Trousseau)*
Tuỳ theo vị trí của khối u, khám lâm sàng có thể thấy:
210
NGOẠI KHOA LÂM SÀNG-2007
Hình 1-Dẫn lưu bạch mạch của tuỵ (mặt trước)
Hình 2- Dẫn lưu bạch mạch của tuỵ (mặt sau)
211
NGOẠI KHOA LÂM SÀNG-2007
o
Da vàng sậm. Có vết gãi ở vùng cẳng tay hay cẳng chân.
o
Túi mật căng to (định luật Courvoisier)
o
Gan to và chắc (xơ gan ứ mật)
o
Lách to (huyết khối tĩnh mạch lách)
o
Khối u thượng vị
(*): Tình trạng huyết khối tĩnh mạch nông xảy ra ở nhiều vị trí thay đổi (thường ở thân
mình và chi dưới) và lập đi lập lại nhiều lần. 50% các trường hợp viêm tĩnh mạch huyết
khối di trú được phát hiện có bệnh lý ác tính của lớp biểu mô (carcinomas), đặc biệt là
của tuỵ và phổi.
2.2-Chẩn đoán cận lâm sàng:
2.2.1-CA 19-9:
o
Tăng trong 75-85% BN bị ung thư tuỵ. Tăng CA 19-9 trên 100 IU/mL (bình
thường 33-37 IU/mL), nhất là khi không có vàng da và bệnh lý tuỵ lành tính
khác, có độ đặc hiệu cao cho các bệnh lý ác tính, nhất là ung thư tuỵ.
o
CA 19-9 không tăng không loại trừ được ung thư tuỵ.
o
Ít nhạy trong ung thư tuỵ giai đoạn sớm và cũng không thể dùng để tầm soát
ung thư tuỵ.
2.2.2-CEA:
o
Tăng trong 40-45% BN bị ung thư tuỵ.
o
Nhiều bệnh lý khác cũng có tăng CEA. Do đó CEA không đặc hiệu cho ung
thư tuỵ.
2.2.3-Chụp điện toán cắt lớp (CT):
A
B
Hình 3- A-Ung thư đầu tuỵ với hình ảnh khối u giảm đậm độ. Hội lưu tĩnh mạch cửa-lách bị khối
u chèn ép, cho hình ảnh “mỏ chim”. B-Cũng ở trên nhưng lát cắt ngang qua thân tuỵ cho thấy
ống tuỵ dãn rộng và chủ mô tuỵ bị teo
CT scan thế hệ mới (xoắn ốc) là chọn lựa trước tiên trong chẩn đoán ung thư tuỵ. Độ
chính xác của việc đánh giá khả năng phẫu thuật trên CT xoắn ốc là 80%. Hình ảnh
adenocarcinoma ống tuỵ: khối u giảm đậm độ và kém tăng quang hơn so với mô tuỵ
212

Nguồn: thuvienmienphi

 

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP
 
 

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)
Thành viên
Nội dung đánh giá

 
LINK DOWNLOAD

Ung-thu-tuy.pdf[0.85 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
thuvienmienphi.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Tài liệu tương tự