Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT

Văn bản pháp luật,Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
  Đánh giá    Viết đánh giá
 1      232      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
ocdotq
Danh mục
Văn bản pháp luật,Đầu tư - Chứng khoán - Thương mại
Thể loại
Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT
Ngày đăng
22/5/2015
Loại file
Số trang
0
Dung lượng
Lần xem
232
Lần tải
1
  DOWNLOAD

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu thuvienmienphi bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên thuvienmienphi
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

NỘI DUNG TÀI LIỆU

Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT

 

Chỉ xem 5 trang đầu, hãy download Miễn Phí về để xem toàn bộ

Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT. 
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-----------------  Số: 03/2011/TT-BKHĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------------------
Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2011
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP
ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư
theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT
____________________________
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO) và Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT);

Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định như sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, Hợp đồng BTO và Hợp đồng BT (sau đây gọi là Nghị định số 108/2009/NĐ-CP).
2. Các quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP và các quy định có liên quan tại Thông tư này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 2. Các hình thức Hợp đồng dự án tương tự khác (khoản 1 Điều 1 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP)
1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư văn bản đề nghị thực hiện Hợp đồng dự án tương tự khác gồm những nội dung quy định đối với đề xuất dự án nêu tại các Điều 11 và 12 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP.
2. Căn cứ đề nghị của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thực hiện hợp đồng dự án tương tự khác trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản.
3. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận áp dụng hình thức hợp đồng dự án tương tự khác, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung dự án vào danh mục dự án và tổ chức thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định số 108/2009/NĐ-CP và Thông tư này.
Điều 3. Nhà đầu tư và doanh nghiệp dự án (các khoản 7 và 8 Điều 2 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP)
1. Nhà đầu tư phải thành lập mới doanh nghiệp dự án theo thủ tục quy định tại Điều 49 Thông tư này.
2. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp dự án và mối quan hệ giữa Nhà đầu tư với doanh nghiệp dự án phải được quy định cụ thể tại hợp đồng dự án phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP.
Điều 4. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án (Điều 3 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP)
1. Cơ quan được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP là cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trực thuộc Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Khi được ủy quyền, cơ quan trực thuộc Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án.
2. Việc ủy quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được thực hiện bằng văn bản, trong đó xác định cụ thể thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan được ủy quyền trong việc chuẩn bị dự án, đàm phán và thực hiện hợp đồng dự án.
Điều 5. Lĩnh vực đầu tư (Điều 4 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP)
1. Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng không thuộc lĩnh vực quy định tại Điều 4 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan và gửi văn bản đề nghị thực hiện dự án cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Văn bản đề nghị thực hiện dự án gồm những nội dung quy định đối với đề xuất dự án nêu tại các Điều 11 và 12 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP.
3. Căn cứ đề nghị của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và ý kiến của các cơ quan có liên quan, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc thực hiện dự án trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ nhận văn bản đề nghị thực hiện dự án.
4. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thực hiện dự án, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung dự án vào danh mục dự án và tổ chức thực hiện dự án theo quy định tại Nghị định số 108/2009/NĐ-CP và Thông tư này.
Điều 6. Nguồn vốn thực hiện dự án (Điều 5 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP)
1. Vốn chủ sở hữu là vốn thực có của Nhà đầu tư được cam kết góp vào vốn điều lệ của doanh nghiệp dự án và được xác định trên cơ sở tổng vốn đầu tư của từng dự án.
2. Nguồn vốn, tiến độ huy động vốn, điều kiện được phép tăng, giảm vốn chủ sở hữu hoặc tổng vốn đầu tư của dự án và biện pháp xử lý trong các trường hợp này phải được thỏa thuận tại hợp đồng dự án phù hợp với quy định tại Nghị định số 108/2009/NĐ-CP, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về đầu tư xây dựng và văn bản pháp luật có liên quan.
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc góp vốn chủ sở hữu theo kế hoạch huy động vốn đã thỏa thuận tại hợp đồng dự án và các quy định tại Điều này.

Nguồn: thuvienmienphi

 

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP
 
 

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)
Thành viên
Nội dung đánh giá

 
LINK DOWNLOAD

Thong-tu-so-03-2011-TT-BKHDT.[]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
thuvienmienphi.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Tài liệu tương tự