Thiết kế và chế tạo mô hình Robo đường ống

Ngành Khoa học - Kỹ thuật,Tự động hoá
  Đánh giá    Viết đánh giá
 8      364      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
zstntq
Danh mục
Ngành Khoa học - Kỹ thuật,Tự động hoá
Thể loại
Ngày đăng
9/12/2013
Loại file
pdf
Số trang
5
Dung lượng
0.15 M
Lần xem
364
Lần tải
8
  DOWNLOAD
File đã kiểm duyệt an toàn

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu thuvienmienphi bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên thuvienmienphi
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

NỘI DUNG TÀI LIỆU

Thiết kế và chế tạo mô hình Robo đường ống

 

HÌNH ẢNH DEMO
Tài liệu Thiết kế và chế tạo mô hình Robo đường ống slide 1

Tài liệu Thiết kế và chế tạo mô hình Robo đường ống slide 2

Tài liệu Thiết kế và chế tạo mô hình Robo đường ống slide 3

Tài liệu Thiết kế và chế tạo mô hình Robo đường ống slide 4

Tài liệu Thiết kế và chế tạo mô hình Robo đường ống slide 5


Chỉ xem 5 trang đầu, hãy download Miễn Phí về để xem toàn bộ

THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÔ HÌNH ROBOT ĐƯỜNG ỐNG
KS.Võ Anh Huy
PGS.TS.Đặng Văn Nghìn
vahuy@dme.hcmut.edu.vn; nghindv@yahoo.com .
Bộ môn Cơ Điện Tử - Khoa Cơ Khí, Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh
TÓM TẮT
Cấu trúc của robot đường ống bao gồm năm cụm liên
kết với nhau và được miêu tả trên Hình 1, hai cụm
Nội dung chính của bài báo là giới thiệu một loại
truyền động, một cụm nằm phía trước và một cụm
obot dường ống có nhiều ứng dụng khác nhau .
nằm phía sau. Robot có hai cụm dẫn hướng trước và
Robot này bao gồm một phần di chuyển theo dọc
sau, cụm dẫn hướng giữa có nhiệm vụ liên kết và
chiều dài ống có nhiệm vụ dẫn hướng, phần còn lại
tham gia dẫn hướng cho robot khi robot đi qua đọan
giữ vai trò chính là tạo ra lực bám trên thành ống
ống có hướng thay đổi. Robot được điều khiển bằng
ằng chuyển động của các bánh xe. Một động cơ DC
máy tính nhờ sự kết hợp của hai camera bố trí trên hai
được đặt giữa những bộ phận liên kết dùng để tạo ra
cụm dẫn hướng đầu của robot để đưa dữ liệu hình ảnh
sự chuyển động của robot. Tất cả các bánh xe của nó
mà nó nhận được về máy tính.
ám sát vào mặt trong của ống và có thể thay đổi tùy
Robot được thiết kế đủ lực kéo để leo qua các đường
theo đường kính của ống như 180 đến 240 mm. Robot
ống thẳng đứng đồng thời kéo theo cáp dẫn. Lực này
có thể được điều khiển từ xa không dây thông qua
được cung cấp bởi hai bộ cụm truyền động nằm phía
sóng radio, trong bài báo này dùng cách điều khiển có
trước và phía sau robot. Mỗi cụm có các cơ cấu bánh
dây.
xe linh hoạt áp lên thành ống, ma sát giữa bánh xe và
mặt trong ống tạo ra lực kéo để robot di chuyển.
ABSTRACT
Trong quá trình di chuyển về phía trước cụm truyền
động phía trước tạo lực kéo, cụm sau tạo lực đẩy và
The paper presents an original robot architecture fo
ngược lại.
in-pipe with multi functional. The robot consists of a
universal joint guided along the pipe by a set of
wheels moving parallel to the axis of the pipe, while
the other part is
friction forced about the axis of the
pipe. A single DC motor is placed between the two
odies to produce the motion. All the wheels are
mounted
on
a
suspension
to
accommodate
fo
changing tube diameter and cuvers in the pipe. The
obot is autonomous and ca
ies its own batteries and
adio
link.
Fou
different
prototypes
have
een
constructed for pipe diameter of 180 to 240 mm,
espectively,
the radio receiver may be placed on an
additional body attached to the others
1. GIỚI THIỆU
Hình 1
: Cấu trúc của robot đường ống robot đường
Việc khảo sát và dò tìm các khuyết tật của đường ống
ống.
kim loại chịu áp lực như ống gas, khí đốt, dầu khí
.v.v… là một nhu cầu rất cần thiết.
Tuy nhiên khi thiết kế robot đường ống này, chúng ta
thường gặp phải những khó khăn sau đây
- Cơ cấu tạo chuyển động bên trong ống
- Sự thay đổi đường kính ống.
- Hướng của ống thay đổi.
- Việc cung cấp năng lượng cho robot trong quá trình
di chuyển.
Bộ phận dẫn động và bộ phận dẫn hướng được nối lại
với nhau qua cơ cấu bẻ lái như Hình 2 . Cả hai đều
có ba cơ cấu chân bánh xe xếp cách đều 120 độ tròn
chung quanh thân chính. Ba chân bánh xe thay đổi
chiều dài đồng thời nhờ tác động từ lò xo bố trí như
Hình 2. Lò xo tác động lên cơ cấu chân bánh xe phát
sinh lực ép lên thành ống. Trên robot thiết kế, lực kéo
phát sinh từ các bánh xe và được truyền động bởi một
động cơ DC đặt trên đoạn thân sau. Momen động cơ
2. CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG ROBOT ĐƯỜNG
ỐNG
được cơ cấu giảm tốc trục vít truyền qua dây đai ở
chân xếp như hình 7. Đoạn thân trước không nguồn
dẫn động, chỉ có một CCD camera dùng để quan sát
và được nối với cụm dẫn động qua cơ cấu bẻ lái.
Cô caáu beû laùi
Tùy theo trường hợp mà ta có thể rút ra các phương
trình ràng buộc quyết định kích thước của cụm và
được tính tóan như sau
Boä phaän daãn
ñoäng
Hình 3 : Cụm di chuyển qua khúc co.
Boä phaän daãn höôùng
Trong trường hợp a(hình 3a) chiều rộng W có ràng
uộc như sau:
Hình 2 : cơ cấu bẻ lái nối bộ phận dẫn hướng và bộ
phận dẫn động
0
trong đó : D là đường kính của ống, R là bán kính
cong của đọan ống.
3. TÍNH TOÁN
ỐNG
KÍCH THƯỚC ROBOT ĐƯỜNG
Chiều rộng W chỉ có thể có giá trị lớn nhất là đoạn
HB (trên hình 3 a),
HB = OB - OH = ((R+D/2)sin450 - (R - D/2)) (2)
Trước tiên, chúng ta cần tính tóan điều kiện khi robot
đi qua một đọan ống cong (Hình 3) là trường hợp khó
nhất trong quá trình di chuyển của robot.
Hình dạng điển hình của đường ống thường là các
ống bậc, ống thẳng đứng, co, nhánh rẽ, ống giảm
vàvan như được diễn tả trên hình 3. Robot đường ống
di chuyển qua được các dạng ống bậc, di chuyển lên
và xuống các ống nghiêng nhỏ hơn 300. Những dạng
đường ống có những giới hạn về mặt kích thước hình
học nên robot đường ống cần được thiết kế thoả mãn
các giới hạn đó di chuyển qua được các đọan ống
cong. Trong những giới hạn trên, thì độ cong của
đường ống là trở ngại lớn nhất bởi vì robot sẽ gặp khó
khăn khi kích thước của nó quá to hay quá dài. Thực
tế các tiêu chuẩn về đường cong của ống phải có bán
kính lớn hơn 2/3 lần đường kính của ống. Do vậy mỗi
cụm của robot cần thoả mãn điều kiện trên để có thể
di chuyển được.
Chúng tôi sẽ minh hoạ một co vuông (900) và tính
toán kích thước cho mỗi cụm trên robot. Một cụm của
obot đường ống có thể được mô phỏng đơn giản như
là một khối trụ như hình 3. Sau đó robot có thể xem
như gồm nhiều cụm liên kết với nhau và ta có thể rút
a mối liên hệ giữa đường kính ống, độ cong, và kích
thước của mỗi module, vị trí khó nhất của một
module là nằm nghiêng 450. Trong trường hợp này,
ta có thể xem xét 2 trường hợp:
a) Chiều rộng của cụm W nhỏ hơn chiều dài h và cà
hai đầu đều nằm ở phía ngòai đọan cong (hình 3a).
) Cả hai đầu của module đều nằm ở phía trong đọan
cong (hình 3b).
Do vậy, chiều dài tối đa của 1 cụm đựơc cho bởi:
h = 2 (D/2 + R - (R - D/2 + w)cos450) (3)
Chiều dài cụm h = 2Cx trên hình 6a ta có: Cx'= OC -
Ox'
= (D/2 + R) - (R - D/2 + w).cos450 (4) mà
Cx = .Cx'
Trong trường hợp 3b, cả hai đầu của cụm đều nằm
trong đoạn ống cong. Do vậy khỏang thay đổi của
kích thước w co mối quan hệ như sau:
((R + D/2)sin450 - (R - D/2))
Vậy chiều dài tối đa của cụm theo w:
h = 2 (6)
Các phương trình (3) và (6) đưa ra các giới hạn về
kích thước của robot đường ống tùy theo kích thước
của đoạn ống.
Robot đường ống do chúng tôi thiết kế phù hợp cho
các đường ống có kích thước đường kính thay đổi từ
180 mm đến 240 mm. Do vậy đường ống được chọn
làm mô hình có đường kính là 220mm được diễn tả
như hình 7. Mạng đường ống bao gồm các ống thẳng
nằm ngang và đứng, các co vuông 900, co T để giả
định các trường hợp có trong thực tế.
D=220mm bán kinh tại góc lượn được thiết kế có
R=D= 220mm
Xét trường hợp a) có w lớn nhất
w = ((R+D/2)sin450 - (R - D/2))
= (220+110).sin450 - (220-110)
= 123 mm
Nhận xét thấy kết cấu phù hợp nhất để có thể chế tạo
với các điều kiện kỹ thuật hiện có thì w có giá trị
khoảng 180mm trở lên.
Vậy với w trên thì ta có h thuộc trường hợp
)hmax=2 = 315 mm.
4. TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC CƠ CẤU BẺ LÁI
Với các giá trị giới hạn w và h ta định ra kích thước
ao cho từng cụm robot.
Nguyên lý hoạt động
của cơ cấu bẻ lái thể hiện trên
Dưới đây là hình vẽ chi tiết của một số bộ phận chính
Hình 7
của mô hình robot như trên hình 4, hình 5 và hình 6
Hình 4: Kết cấu cụm dẫn động
1.Bánh xe; 2.Bánh đai; 3.Khung nhôm; 4.Thân cố
định; 5. Cữ chặn; 6.Thân trượt; 7.Lò xo; 8.Trục vit-
ánh vit; 9.Động cơ truyền động; 10. Bánh đai;
Hình 7 : Cấu trúc 3D của cơ cấu bẻ lái
11.Dây đai.
Hình 7 là ảnh 3D và mặt cắt của cơ cấu bẻ lái có một
Cụm dẫn động họat động nhờ động cơ (9) và bánh
đai (10) làm quay trục vit (8) và nhờ vậy mà bộ
truyền đai răng (11) được dẫn động làm các bánh xe
chuyển động, chiều chuyển động của bánh xe có thể
chuyển động theo hai chiều thuận và nghịch tùy theo
chiều di chuyển của robot. Bánh xe(1) bám lên bề mặt
thành ống nhờ lò xo (7) giữ khung nhôm hình bình
hành (3) luôn được đẩy ra, chính vì vậy mà các bánh
xe luôn luôn bị áp sát vào bề mặt của thành ống.
Cụm dẫn hướng đầu (Hình 5) và giữa (Hình 6) có
nhiệm vụ quan trọng khi đưa robot đi qua đọan ống
cong.
khớp nối xiên bên trong dùng điều khiển chuyển động
xoay hai bậc tự do. Nó có hai động cơ DC và cơ cấu
giảm tốc, tuần tự lái nửa cầu trên và nửa cầu dưới.
Hai nửa cầu tiếp xúc trên một mặt nghiêng một góc (
so với mặt ngang). Liên kết các-đăng bên trong
truyền moment từ động cơ đến nửa cầu trên, liên kết
ên ngoài là cơ cấu cứng chỉ dùng nối kết hai khâu,
và ngăn cản dịch chuyển tương đối giữa chúng. Khớp
nối xiên xoay quanh trục nghiêng. Lần lượt cho nửa
cầu trên và nửa cầu dưới xoay, ta thu được chuyển
động tương đối của khớp như Hình 8a, Hình 8b là
trường hợp nửa cầu trên xoay và Hình 8c diễn tả nửa
cầu dưới xoay, đây là nguyên lý làmviệc cơ bản của
cơ cấu. Chuyển động quay mong muốn được thực
hiện bằng cách phối hợp góc xoay của hai nửa cầu.
Hình 5: Kết cấu đoạn dẫn hướng(cụm đầu)
Hình 8 : Nguyên lý hoạt động cơ cấu bẻ lái
Hình 9 mô tả sơ đồ động học đơn giản hóa, với Ji và
Hình 6: Cụm dẫn hướng trung gian(cụm giữa)
i là khớp thứ i và góc quay của nó, li là khoảng cách
giữa hai khớp, Li là khâu thứ i. Trong cơ cấu nêu

Nguồn: thuvienmienphi

 

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP
 
 

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)
Thành viên
Nội dung đánh giá

 
LINK DOWNLOAD

Thiet-ke-va-che-tao-mo-hinh-Robo-duong-ong.pdf[0.15 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
thuvienmienphi.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Tài liệu tương tự