Một số bài tập tham khảo báo cáo tài chính doanh nghiệp

Ngành K.Toán - Tài chính - Thuế,Thể loại khác
  Đánh giá    Viết đánh giá
 21      546      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
y5sntq
Danh mục
Ngành K.Toán - Tài chính - Thuế,Thể loại khác
Thể loại
Ngày đăng
28/11/2013
Loại file
pdf
Số trang
6
Dung lượng
1.13 M
Lần xem
546
Lần tải
21
  DOWNLOAD
File đã kiểm duyệt an toàn

các dạng bài tập tham khảo báo cáo tài chính doanh nghiệp

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu thuvienmienphi bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên thuvienmienphi
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

NỘI DUNG TÀI LIỆU

Một số bài tập tham khảo báo cáo tài chính doanh nghiệp

 

HÌNH ẢNH DEMO
Tài liệu Một số bài tập tham khảo báo cáo tài chính doanh nghiệp slide 1

Tài liệu Một số bài tập tham khảo báo cáo tài chính doanh nghiệp slide 2

Tài liệu Một số bài tập tham khảo báo cáo tài chính doanh nghiệp slide 3

Tài liệu Một số bài tập tham khảo báo cáo tài chính doanh nghiệp slide 4

Tài liệu Một số bài tập tham khảo báo cáo tài chính doanh nghiệp slide 5


Chỉ xem 5 trang đầu, hãy download Miễn Phí về để xem toàn bộ

CHƯƠNG 2: BÁO CÁO TÀI CHÍNH – BÀI TẬP THỰC HÀNH
A. PHẦN BÀI ĐỌC
Sự phát triển của các chuẩn mực kế toán quốc tế
Mục đích của báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng ra quyết định kinh
tế. Thông tin chỉ hữu ích khi nó có thể so sánh được. Tuy nhiên, thông tin tài chính giữa các doanh
nghiệp ở các quốc gia trên thế giới khó có thể so sánh được nếu báo cáo tài chính của mỗi doanh nghiệp
được lập trên các cơ sở khác nhau. Đó là do các chuẩn mực kế toán quốc gia đa dạng về hình thức, tổ
chức ban hành, cách thức xử l{‎ nghiệp vụ, trình bày báo cáo tài chính. Những năm cuối của thế kỷ 20,
nhu cầu so sánh được thông tin trên báo cáo tài chính ngày càng tăng khi quá trình toàn cầu hóa diễn ra
mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là trên lĩnh vực thương mại và đầu tư.
Trước yêu cầu đó, Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting Standard Committee –
IASC) được ra đời vào năm 1973 để xây dựng và ban hành các chuẩn mực kế toán phục vụ cho việc trình
ày báo cáo tài chính và thúc đẩy sự thừa nhận trên thế giới, đồng thời phấn đấu vì sự cải tiến và hòa
hợp các chuẩn mực và qui trình kế toán liên quan đến việc trình bày báo cáo tài chính của các quốc gia.
Sau hơn 15 năm kể từ khi thành lập, IASC đã ban hành được 26 chuẩn mực kế toán quốc tế
(International Accounting Standard – IAS). Tuy nhiên, do có sự khác biệt lớn giữa các chuẩn mực kế toán
quốc gia và chuẩn mực kế toán quốc tế, nên để dung hòa, các IAS đã cho phép có nhiều sự lựa chọn
khác nhau đối với cùng một vấn đề kế toán. Điều này dẫn đến sự chấp nhận IAS rộng rãi ở nhiều quốc
gia, tuy nhiên lại khiến cho người ta phải đặt lại câu hỏi liệu khả năng so sánh được của báo cáo tài chính
có được đảm bảo không khi mà có nhiều lựa chọn cho các vấn đề kế toán.
Để giải quyết vấn đề trên, IASC đã có những điều chỉnh trong IAS theo hướng thu hẹp các lựa chọn để đi
đến một hệ thống chuẩn mực giúp đảm bảo khả năng so sánh được. Với tất cả nổ lực điều chỉnh, đến
cuối thế kỷ 20, IASC đã ban hành được 40 IAS được đánh giá cao và chấp nhận bởi nhiều quốc gia và thị
trường chứng khoán trên thế giới. Tuy vậy, vẫn còn những khoảng cách nhất định nên chuẩn mực kế
toán quốc tế vẫn chưa được thừa nhận ở thị trường chứng khoán quan trọng tại một số quốc gia như:
Hoa Kz, châu Âu, Nhật…
Cuối thế kỷ 20, IASC đã tái cấu trúc thành Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting
Astnadards Board – IASB) để nâng cao tính độc lập cũng như hiệu quả hoạt động cho phù hợp với tình
hình phát triển của bản thân tổ chức và yêu cầu của nền kinh tế thế giới. Mục tiêu của IASB là phát triển
vì lợi ích công chúng thông qua một hệ thống các chuẩn mực kế toán toàn cầu có chất lượng cao, dễ
hiểu và mang tính khả thi. Các chuẩn mực này yêu cầu thông tin trên báo cáo tài chính phải có chất
lượng cao, minh bạch và có khả năng so sánh nhằm trợ giúp những người tham gia vào thị trường vốn
quốc tế và những đối tượng sử dụng khác trong việc đưa ra các quyết định kinh tế; thúc đẩy việc sử
dụng và áp dụng một cách chặt chẽ các chuẩn mực nói trên; bằng các giải pháp tốt nhất để tạo được sự
hội tụ giữa các chuẩn mực kế toán quốc gia và chuẩn mực kế toán quốc tế.
Từ năm 2001, bên cạnh các IAS hiện hữu, IASB đã biên soạn lại một số chuẩn mực và đánh lại số mới với
tên gọi là chuẩn mực quốc tế về báo cáo tài chính (International Financial Reporting Standard - IFRS).
Tính đến nay đã có 41 IAS và 13 IFRS được ban hành.
Nguyên lý kế toán – Vũ Quốc Thông
trang 1 / 6
Accounting in English
Some accounting terms
Audit report: A report issued by an independent auditor that expresses an opinion about whether the
financial satatements present fairly a company’s financial position, operating results, and cash flows in
accordance with generally accepted accounting principles.
Asset: Economic resources that are owned or controlled by a company
Liabilities: Obligations to pay cash, transfer other assets, or provide services to someone else.
Balance sheet (Statement of financial position): The financial statement that reports a company’s
assets, liabilities, and owner’s equity at a particular date.
Income statement (Statement of earnings): The financial statement that reports the amount of net
income earned by a company during a period.
Statement of cash flow: The financial statement that reports the amount of cash collected and paid
out by a company during a period of time.
Accounting
equation:
An
alge
aic
equation
that
expresses
the
elationship
etween
assets
(resources), liabilities (obligations) and owner’s equity (net assets or the residual interest in a business
after all liabilities have been met). Assets = Liabilities + Owner’s Equity.
Cu
ent assets: Cash and other assets that can be easily converted to cash within a year.
Long-term assets: Assets that a company needs in order to operate its business over an extended
period of time.
Revenue: Increase in a company’s resources from the sale of goods or services.
Expenses: Costs incu
ed in the normal course of business to generate revenues.
Net income (net loss): An overall measure of the performance of a company; equal to revenues minus
expenses for the period.
Gross profit (gross margin): The excess of net sales revenue over the cost of goods sold.
Gains (losses): Money made or lost on activities outside the normal operation of a company.
Operating activities: Activities that are part of the day to day business of a company.
Investing activities: Activities associated with buying and selling long-term assets.
Financing activities: Activities whereby cash is obtained from or repaid to owners and creditors.
Notes to the financial statements: Explanatory information considered an integral part of the financial
statements.
Nguyên lý kế toán – Vũ Quốc Thông
trang 2 / 6
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
1.
Công ty B có tiền mặt 50.000.000đ, khoản phải thu 60.000.000đ, tài sản cố định tổng cộng là
200.000.000đ, khoản phải trả tiền hàng là 80.000.000đ và khoản phải trả khác là 100.000.000đ.
Vốn chủ sở hữu của công ty là bao nhiêu?
a.
30.000.000đ.
.
180.000.000đ.
c.
310.000.000đ.
d.
130.000.000đ.
2.
Ngày 10/1/2011 công ty A thu được 5 triệu đồng tiền cho thuê máy photo siêu tốc trong tháng
12/2010 của khách hàng X. Nếu dùng cơ sở dồn tích, nghiệp vụ này sẽ ảnh hưởng gì đến phương
trình kế toán ?
a.
Tăng tài sản đồng thời tăng vốn chủ sở hữu.
.
Tăng tài sản đồng thời giảm nợ phải trả.
c.
Tổng tài sản không đổi, nợ phải trả giảm và vốn chủ sở hữu tăng lên.
d.
Tổng tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều không thay đổi.
3.
Công ty A mua một tài sản cố định trị giá 20.000.000đ đã trả bằng tiền mặt. Do không hiểu rõ về
kế toán nên nghiệp vụ này đã bị ghi nhận là tăng tài sản cố định 20 triệu đồng và tăng khoản phải
trả 20 triệu đồng. Nhận xét nào sau đây là đúng?
a.
Phương trình kế toán không cân bằng vì tiền đã chi ra 20.000.000đ.
.
Phương trình kế toán không cân bằng vì nợ phải trả đã tăng thêm 20.000.000đ.
c.
Phương trình kế toán không cân bằng vì tài sản lớn hơn nợ phải trả 20.000.000đ.
d.
Phương trình kế toán vẫn cân bằng dù lỗi do ghi nhận sai nêu trên đã xảy ra.
4.
Công ty M chuyên sản xuất hàng nhựa gia dụng. Khoản chi nào của M sau đây là khoản chi cho
hoạt động đầu tư?
a.
Chi mua nguyên liệu hạt nhựa cho đơn hàng X-11.
.
Chi trả tiền lương công nhân sản xuất trong tháng.
c.
Chi mua thiết bị X cho dây chuyền công nghệ mới.
d.
Chi trả nợ vay đã vay của ngân hàng tháng trước để trả tiền mua nguyên liệu nhựa.
5.
Công ty A trả lương nhân viên theo doanh thu hàng tháng. Để làm cho doanh thu tháng 10 tăng
lên, kế toán ghi trước vào doanh thu của một hợp đồng chưa giao hàng vào cuối tháng 10. Hành vi
này đã vi phạm nguyên tắc nào trong kế toán?
a.
Thận trọng.
.
Nhất quán.
c.
Dồn tích.
d.
Giá gốc.
Nguyên lý kế toán – Vũ Quốc Thông
trang 3 / 6

Nguồn: thuvienmienphi

 

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP
 
 

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)
Thành viên
Nội dung đánh giá

 
LINK DOWNLOAD

Mot-so-bai-tap-tham-khao-bao-cao-tai-chinh-doanh-nghiep.pdf[1.13 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
thuvienmienphi.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Tài liệu tương tự