Kinh tế học gia đình

Ngành QTKD - Marketing ,Thể loại khác
  Đánh giá    Viết đánh giá
 19      410      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
2azntq
Danh mục
Ngành QTKD - Marketing ,Thể loại khác
Thể loại
kinh tế học, kinh tế học gia đình, thị trường, kinh doanh
Ngày đăng
4/6/2014
Loại file
pdf
Số trang
7
Dung lượng
0.16 M
Lần xem
410
Lần tải
19
  DOWNLOAD

Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu sự sản xuất, phân phối và tiêu dùng các loại hàng hóa và dịch vụ. Nghiên cứu kinh tế học nhằm mục đích giải thích cách thức các nền kinh tế vận động và cách tác nhân kinh tế tương tác với nhau. Các nguyên tắc kinh tế được ứng dụng trong đời sống xã hội,

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu thuvienmienphi bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên thuvienmienphi
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

NỘI DUNG TÀI LIỆU

Kinh tế học gia đình

 

HÌNH ẢNH DEMO
Tài liệu Kinh tế học gia đình slide 1

Tài liệu Kinh tế học gia đình slide 2

Tài liệu Kinh tế học gia đình slide 3

Tài liệu Kinh tế học gia đình slide 4

Tài liệu Kinh tế học gia đình slide 5


Chỉ xem 5 trang đầu, hãy download Miễn Phí về để xem toàn bộ
Kinh tế học gia đình
Bryan Caplan
Bryan
Caplan
Kinh
tế
học
gia
đình
Dịch viện: Lê Nga
I.Thị trường bạn đời
A. Ngày nay hầu hết mọi người cưới nhau vì tình yêu, nhưng một số lại coi trọng tất cả các phẩm
chất ngang nhau khi chọn người yêu.
B. Hầu hết mọi người tìm kiếm bạn đời với những đặc điểm mong muốn như là:
1. Dễ thương
2. Có thu nhập
3. Trẻ
4. Phẩm chất tốt
5. Cẩn thận
6. Có cùng sở thích
7. Cùng tôn giáo
8. Có quan điểm giống nhau trong việc đánh giá một gia đình mong muốn.
C. Thông thường mọi người với nhiều đặc điểm mong muốn cảm thấy dễ dàng khiến cho những
người giống mình muốn cưới họ. "Cô ấy không cùng hội hay nhóm với bạn."
D. Khi có một sự khác nhau lớn trong khái niệm đã được nhận thức "chất lượng bạn đời", mọi người
ăn khoăn "Cô ta nhìn thấy điều gì ở anh ta nhỉ?"
E. Điều này gợi ý rằng chúng ta có thể xem việc hẹn hò/yêu đương/ kết hôn là một loại hình đặc biệt
của thị trường.
F. Hai điều thú vị là
1. Đó thường là thị trường trao đổi, là nơi mà một lượng "giá trị bạn đời nam" nhất định có thể tạo
điều kiện cho bạn "mua" một lượng "giá trị bạn đời nữ" nhất định (Ngoại trừ: giá cả của cô dâu --
món tiền hồi môn)
2. Cung nam giới trên thị trường bạn đời nam giống như cầu phụ nữ trên thị trường bạn đời nữ.
Kinh tế học gia đình
Bryan Caplan
G. Thị trường này hoạt động ít nhiều giống các thị trường khác: Nếu có nhiều đàn ông chết trong một
cuộc chiến tranh lớn, thì giá cả đàn ông tăng vọt (và giá cả phụ nữ vì thế mà cũng giảm đi)
H. Một ứng dụng khác khá hay là: Tục đa thê. Dưới chế độ đa thê thì cầu phụ nữ cao hơn.
I. Một số ít người đàn ông và đàn bà đồng tính luyến ái ảnh hưởng đến thị trường kết hôn giữa nam
và nữ như thế nào?
J. Có một vài đặc điểm mà hầu hết mọi người đồng ý là tốt như: ưa nhìn, có thu nhập.
Theo một vài
đặc điểm này, chúng ta nên kỳ vọng nhìn thấy và làm "sự lựa chọn đồng dạng" (assortive mating).
Mọi người có đặc điểm "tốt" cưới những người khác mà cũng có đặc điểm "tốt"; nếu ai đó yếu ở
những điểm tốt của người khác thì chúng ta hy vọng họ sẽ trở nên mạnh mẽ hơn.
K. Điều này làm nẩy sinh sức ép cạnh tranh để yêu cầu các đặc điểm mong muốn gần như là phổ
iến này, và ở mức độ nào đó - sẽ làm tăng số lượng.
L. Đối với đặc điểm của người khác mà mọi người không đồng tình. Ví dụ, người Do Thái thích lấy
những người Do Thái khác, nhưng người không phải là Do Thái thích lấy những người không phải là
Do Thái. Những người hay đi du lịch thích lấy nhau. Ngày càng ít sự cạnh tranh trong lĩnh vực này
ởi vì mỗi một vị trí công việc đều có thuận lợi và khó khăn.
M. Một vài mối tương quan vợ chồng: Vợ chồng tương quan với nhau về giáo dục, tôn giáo, sở
thích, và ở khía cạnh hẹp hơn "chính trị". Mối tương quan cá nhân thì rất yếu. Hầu như chả có bằng
chứng nào về mối tương quan giữa phẩm chất xấu - đối nghịch không hấp dẫn.
II.Công việc gia đình và Thuyết Cung lao động gia đình, I
A. Để chúng ta phân loại thời gian "lao động" hay "nhàn rỗi". Bây giờ hãy chia nhỏ "nhàn rỗi" thành
"công việc gia đình" và "vui vẻ".
B. Công việc gia đình là dọn dẹp, nấu ăn, đi chợ và chăm sóc trẻ em, và tất cả việc vặt khác mà họ
phải làm khi không làm việc bên ngoài cho ai cả.
C. Chúng ta thường nghĩ "tổ chức kinh tế" là một cá nhân. Nhưng chúng ta có thể cho rằng "tổ chức
kinh tế" là gia đình hay hộ gia đình.
D. Điều thú vị: Hộ gia đình với một người đàn ông và một người đàn bà có thể là tổ chức kinh tế đơn
lẻ với 2 loại lao động phân bổ - lao động người chồng và lao động của người vợ - giữa lao động, sản
phẩm hộ gia đình và sự vui vẻ.
E. Nếu cả vợ và chồng đều tạo ra những công việc gia đình tốt như nhau, thì cách gì tốt nhất quyết
định ai sẽ làm nhiều hơn cả? Đó chính là người có mức tiền công thị trường thấp nhất! Gia đình bán
thời gian có giá trị trên thị trường lao động, tiết kiệm thời gian có giá trị thấp cho các công việc gia
đình.
Kinh tế học gia đình
Bryan Caplan
1. Các cách thay thế: Giả sử cả vợ và chồng đều làm việc, và trả tiền công cho ai đó để làm các việc
gia đình. Nhưng đối với điều này thì mức lương của người vợ phải tương đối cao (luật thuế củng cố
điều này).
F. Hai nhân tố củng cố cho điều này:
1. Nếu lao động tiền công thấp thực sự tốt hơn khi làm việc nhà
2. Có chi phí làm việc cố định - giống như thời gian thay thế.
G. Về nguyên tắc, hoặc bà vợ hay ông chồng đều có thể là người có thu nhập cao. Nhưng có những
lý do đơn giản mà tại sao người chồng thường là người kiếm nhiều hơn:
1. Trẻ con làm kinh nghiệm nghề nghiệp của người mẹ giảm xuống và làm gián đoạn sự nghiệp.
2. Dự kiến trước điều này, phụ nữ thường có những khuyến khích ít hơn để tích luỹ nguồn lực con
người (Trình độ giáo dục trung bình cho thấy ít sự khác biệt nhưng càng ít phụ nữ làm việc trong lĩnh
vực công nghệ có thu nhập cao)
III.Công việc gia đình và Thuyết Cung lao động gia đình, II
A. Khi nhu cầu công việc gia đình lớn, có một công ty sáng suốt kinh tế cho các gia đình truyền
thống, nơi mà người chồng là người có thu nhập chủ yếu và người phụ nữ phải làm hết các công việc
gia đình. Sự sáng suốt tóm gọn lại trong các yếu tố sau:
1. Gia đình cần một người đảm nhiệm các việc gia đình và người kia có đủ năng lực duy trì công
việc.
2. Nếu cả hai đều có khả năng như nhau trong làm công việc nhà, thì người có lương cao hơn nên đi
làm ở ngoài. (Hơn nữa, nếu phụ nữ thực sự làm tốt công việc nhà, thì quyết định sẽ rõ ràng hơn)
3. Bởi vì việc mang thai làm gián đoạn sự nghiệp, nên người có thu nhập thấp sẽ thường là phụ nữ.
Nếu phụ nữ biết trước điều này, họ sẽ đầu tư ít hơn vào kiến thức, khiến cho khoảng cách tiền công
ngày càng rộng.
4. Với chi phí công việc đã được ấn định, không nên làm việc đôi ba tiếng mỗi tuần.

Nguồn: thuvienmienphi

 

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP
 
 

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)
Thành viên
Nội dung đánh giá

 
LINK DOWNLOAD

Kinh-te-hoc-gia-dinh.pdf[0.16 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
thuvienmienphi.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Tài liệu tương tự