Giáo trình MS Access 2003

Ngành Công nghệ thông tin,Cơ sở dữ liệu
  Đánh giá    Viết đánh giá
 46      350      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
i5sntq
Danh mục
Ngành Công nghệ thông tin,Cơ sở dữ liệu
Thể loại
MS Access
Ngày đăng
28/11/2013
Loại file
pdf
Số trang
107
Dung lượng
6.93 M
Lần xem
350
Lần tải
46
  DOWNLOAD
File đã kiểm duyệt an toàn

Tài liệu toàn tập về MS Access 2003 dành cho các bạn đang bắt đầu học Access, rất dễ hiểu và dễ học. Bao gồm lý thuyết và bài tập từ cơ bản đến nâng cao

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu thuvienmienphi bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên thuvienmienphi
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

NỘI DUNG TÀI LIỆU

Giáo trình MS Access 2003

 

HÌNH ẢNH DEMO
Tài liệu Giáo trình MS Access 2003 slide 1

Tài liệu Giáo trình MS Access 2003 slide 2

Tài liệu Giáo trình MS Access 2003 slide 3

Tài liệu Giáo trình MS Access 2003 slide 4

Tài liệu Giáo trình MS Access 2003 slide 5


Chỉ xem 5 trang đầu, hãy download Miễn Phí về để xem toàn bộ

TRƯỜNG TCN KTCN HÙNG VƯƠNG
GIÁO TRÌNH MICROSOFT ACCESS 2003
TRÖÔØNG TCN KYÕ THUAÄT COÂNG NGHEÄ HUØNG VÖÔNG
KHOA COÂNG NGHEÄ THOÂNG TIN

GIÁO
TRÌNH
LƯU HÀNH NỘI BỘ
--
NĂM 2008 --
Biên soạn: TÔ HUỲNH THIÊN TRƯỜNG
Trang
1
TRƯỜNG TCN KTCN HÙNG VƯƠNG
GIÁO TRÌNH MICROSOFT ACCESS 2003
BÀI 01:
CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG MICROSOFT ACCESS
I.
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
1)
Dữ liệu là gì?
Dữ liệu là những thông tin về các đối tượng trong cơ sở dữ liệu.
Ví dụ:

Đối tượng Học sinh gồm có: họ tên, ngày sinh, phái, địa chỉ, ……….

Đối tượng Sách gồm có: tên sách, số trang, tác giả, ngôn ngữ, ………..

Đối tượng Hóa đơn: mã hóa đơn, nhân viên lập đơn, ngày lập đơn, ……….
2) Khái niệm về cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có quy luật, có cấu trúc nhất định (thường ở
dạng bảng) được lưu trữ trên các thiết bị chứa tin nhằm phục vụ cho nhiều người sử
dụng. Trong đó, mỗi bảng được dùng để lưu trữ một đối tượng cụ thể nào đó đồng thời
giữa các bảng có thể có mối quan hệ với nhau.
Vai trò của CSDL trong Hệ thống thông tin: Sau khi xác định được mô hình thực
thể - kết hợp thì việc tiếp theo là xây dựng cơ sở dữ liệu trên máy tính. Đây là mức
nhận thức logic về thành phần dữ liệu. Vì thế yêu cầu cấu trúc của CSDL phải chuẩn và
hợp lý về mặt ngữ nghĩa.
3) Cơ sở dữ liệu quan hệ:
Là ý tưởng được tạo ra các cơ sở dữ liệu dưới dạng bảng mà những phần mềm
ứng dụng như Access, Foxpro... đang áp dụng. Mô hình CSDL quan hệ thiết kế, quản lý
dữ liệu dưới dạng bảng hai chiều gọi là các quan hệ nhằm phản ánh mối liên kết thực
giữa các đối tượng dữ liệu. Trong mô hình này có một số khái niệm cơ bản như sau:

Bảng (Table): hay còn gọi là quan hệ bao gồm nhiều dòng và nhiều cột, trong
một bảng phải có ít nhất một cột.

Cột (Column): hay còn gọi là trường (Field) nằm trong bảng với các thuộc tính
quan trọng như: tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), độ rộng
(Field Size). Trong một bảng thì không thể có 2 cột trùng tên nhau, trên một
cột chỉ lưu một loại dữ liệu, thứ tự trước sau giữa các cột trong bảng là không
quan trọng.
Ví dụ: Ta sử dụng bảng MÔNHỌC để lưu trữ thông tin về các môn học
Mã MH
Tên môn học
Nội dung thiết kế bảng MÔN HỌC
01
Phân tích Thiết kế
Các cột
Tên cột
Kiểu dữ liệu
Độ rộng
02
Cơ sở dữ liệu
Mã môn học
MA MH
Chuỗi
2
03
Visual Basic
Tên môn học
TEN MH
Chuỗi
30

Dòng (Row): nằm trong bảng và trong một bảng thì không thể có 2 dòng trùng
lắp nhau về thông tin lưu trữ. Thứ tự trước sau của các dòng trong bảng cũng
không quan trọng.

Khóa chính (Primary Key): là một hay nhiều trường trong một bảng mà dữ liệu
tại các cột này bắt buộc phải có đồng thời phải duy nhất không được trùng lắp
(tính duy nhất của dữ liệu). Giá trị dữ liệu của khoá chính dùng để xác định duy
nhất các giá trị của các trường khác trong cùng một dòng.
Biên soạn: TÔ HUỲNH THIÊN TRƯỜNG
Trang
2
TRƯỜNG TCN KTCN HÙNG VƯƠNG
GIÁO TRÌNH MICROSOFT ACCESS 2003

Khóa ngoại (Foreign Key): là một hay nhiều trường trong một bảng mà các
trường này lá khoá chính của một bảng khác, do đó dòng dữ liệu tại các cột
này bắt buộc phải tồn tại trong một bảng khác (tính tồn tại của dữ liệu)
Ví dụ: Để lưu trữ và quản lý thông tin của các học viên ta cần tổ chức các bảng đơn
giản sau:

Bảng MÔN HỌC: lưu trữ thông tin về các môn học
Tên môn học
Mã môn học
Bảng
Phân tích Thiết kế
Cơ sở dữ liệu
01
02
Visual Basic
03

Bảng SINH VIÊN: dùng để lưu trữ thông tin của các sinh viên.
Dòng
Mã số
A01
Họ và tên
Võ Thị Ngọc Mai
Ngày sinh
27/07/1980
Thông tin khác
…………..
A02
Nguyễn Mai Phương
22/11/1981
…………..

Bảng KẾT QUẢ THI: lưu trữ điểm thi từng môn cho các sinh viên
Cột
Mã số
A01
A01
Điểm
5.0
6.5
Mã môn học
01
03
Quan hệ
A02
9.0
01
A02
8.5
02
Trong đó:

Bảng MÔNHỌC có cột mã môn học là khoá chính, thông thường trong môn hình
quan hệ ta có thể viết bảng như sau:
MÔNHỌC (Mã môn học, Tên môn học)
(Các Field được gạch chân trong bảng là khoá chính của bảng, để thể hiện phụ
thuộc hàm trong bảng MÔNHỌC ta có thể viết: Mã môn học Tên môn học)

Trong bảng SINHVIÊN có cột mã số làm khoá chính và có thể viết thành:
SINHVIÊN (Mã số, Họ và tên, Ngày sinh, Địa chỉ ………)
(Để biểu diễn phụ thuộc hàm: Mã số Họ và tên, Ngày sinh, Địa chỉ)

Trong bảng KẾTQUẢTHI có 2 cột mã số và mã môn học là khóa ngoại. Trong
ảng
này

cột

số
chỉ
cho
phép
chứa
các

sinh
viên

trong bảng
SINHVIÊN và tương tự ở cột Mã môn học chỉ tồn tại các môn học có trong bảng
MÔNHỌC. Điều này thị hiểu nhiên vì chúng ta chỉ lưu trữ điểm thi của các sinh
viên có trong bảng SINHVIÊN.
KẾTQUẢTHI ( #Mã số, #Mã môn học, Điểm)
4) Các mối kết hợp (Relationship):
Mối kết hợp là sự liên kết hay ghép nối giữa 2 hay nhiều thực thể phản ánh chính
xác thực tế quản lý, để diễn đạt mối liên hệ giữa các thực thể ta sử dụng khái niệm mối
kết hợp. Mối kết hợp là sự diễn đạt về những liên kết nếu có giữa các loại thực thể khác
nhau và là phần tử trong mô hình tương ứng với một mối quan hệ giữa các thực thể
tham gia vào quan hệ đó. Mối kêt hợp được định danh bằng tên, thường là động từ hay
tính từ mang ý nghĩa về mối quan hệ giữa các lớp đối tượng liên quan trong tổ chức.
Biên soạn: TÔ HUỲNH THIÊN TRƯỜNG
Trang
3

Nguồn: thuvienmienphi

 

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP
 
 

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)
Thành viên
Nội dung đánh giá

 
LINK DOWNLOAD

Giao-trinh-MS-Access-2003.pdf[6.93 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
thuvienmienphi.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Tài liệu tương tự