Đề thi học sinh giỏi lớp 12 THPT chuyên tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013 môn Hóa học - Có đáp án

Học tập,Phổ thông Trung học,Tài liệu học tập lớp 12
  Đánh giá    Viết đánh giá
 4      185      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
mohotq
Danh mục
Học tập,Phổ thông Trung học,Tài liệu học tập lớp 12
Thể loại
Đề thi học sinh giỏi
Ngày đăng
22/5/2015
Loại file
Số trang
0
Dung lượng
Lần xem
185
Lần tải
4
  DOWNLOAD
File đã kiểm duyệt an toàn

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu thuvienmienphi bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên thuvienmienphi
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

NỘI DUNG TÀI LIỆU

Đề thi học sinh giỏi lớp 12 THPT chuyên tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013 môn Hóa học - Có đáp án

 

Chỉ xem 5 trang đầu, hãy download Miễn Phí về để xem toàn bộ

Vndoc.com xin gửi đến các bạn: Đề thi học sinh giỏi lớp 12 THPT chuyên tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013 môn Hóa học - Có đáp án.
Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học: SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH VĨNH PHÚC (ĐỀ THI CHÍNH THỨC) KỲTHI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2012-2013 Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề
Môn: HÓA HỌC – THPT CHUYÊN
Khóa ngày: 02/11/2012
--------------------------------
Câu 1: (1,0 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam một kim loại R bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được SO2, cho toàn bộ lượng khí này hấp thụ hết vào 350 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thì thu được 41,8 gam chất rắn khan.
1. Tìm kim loại R?
2. Hòa tan 8,4 gam kim loại R vào 200ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, tính khối lượng kết tủa thu được?
Câu 2: (2,0 điểm)
1. Hãy cho biết dạng lai hóa của nguyên tốtrung tâm và dạng hình học theo mô hình VSEPR của các phân tử, ion sau: SF4; HClO2; HOCl; ICl4−; IF7; BrF5; HNO3; C2H6.
2. Khảo sát phản ứng phân hủy NO2 tạo thành NO và O2 ở100C dưới ảnh hưởng động học và nhiệt động học. Bảng sau cho biết tốc độ đầu của phản ứng phụ thuộc vào các nồng độ đầu khác nhau của NO2:

a) Xác định bậc của phản ứng và hằng số tốc độ phản ứng?
b) Một cách gần đúng, nếu xem như các đại lượng nhiệt động của phản ứng trên không phụ thuộc nhiệt độ. Hãy sử dụng các giá trị sau để trả lời các câu hỏi: nhiệt độ cần đạt đến để cân bằng dịch chuyển về phía phải là bao nhiêu?
Câu 3: (2,0 điểm)
1. Khi axit hoá dung dịch hỗn hợp chứa [Ag(NH3)2]Cl 0,1M và NH3 1M đến khi dung dịch thu được có pH = 6 thì có xuất hiện kết tủa không? Tại sao?
Cho biết 
2. Cho pin sau : H2(Pt),PH2 =1atm / H+: 1M // MnO4-: 1M, Mn2+: 1M, H+: 1M / Pt
Biết rằng sức điện động của pin ở 250C là 1,5V.
a) Hãy cho biết phản ứng thực tế xảy ra trong pin và tính EoMnO4-/Mn2+?
b) Sức điện động của pin thay đổi như thế nào khi thêm một ít NaHCO3 vào nửa trái của pin?
Câu 4: (1,0 điểm)
Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH; 1 mol CH3COOH và 2 mol C2H5OH có H2SO4 đặc xúc tác ở toC (trong bình kín dung tích không đổi) đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,6 mol HCOOC2H5 và 0,4 mol CH 3COOC2H5. Nếu đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol HCOOH, 3 mol CH3COOH và a mol C2H5OH ở điều kiện như trên đến trạng thái cân bằng thì thu được 0,8 mol HCOOC2H5. Tính a?
Câu 5: (2,5 điểm)
1. Hãy gọi tên và giải thích sự khác nhau về nhiệt độ sôi các chất trong dãy sau:

2. Vẽ công thức Fisơ của các hợp chất cacbohi đrat A, E1, E2, F1, F2 và G trong dãy chuy ển hóa sau:

3. Cho sơ đồ chuyển hóa:
 
Hãy viết cấu tạo các chất từ A đến E?
Câu 6: (1,5 điểm)
1. Hợp chất (A) có công thức phân tử C10H10O không tạo màu với FeCl3, tạo sản phẩm cộng với NaHSO3. Cho (A) tác dụng với I2/NaOH không tạo kết tủa, axit hóa hỗn hợp sau phản ứng được (B) là C10H10O2, (B) làm mất màu dung dịch KMnO4. Cho (B) tác dụng với lượng dư
om khi có mặt Ag2O/CCl4 thu được (C) là 1,2,3-tri
om-1-phenylpropan.
Mặt khác, cho (A) tác dụng với NaBH4 thu được (D) là C10H12O. Hiđro hóa nhẹ D có xúc tác thu được (E) C10H14O. Đun nóng (E) với axit H2SO4 loãng thu được (F) là C10H12. Lập luận để xác định công thức cấu tạo của (A), (B), (D), (E). Viết phản ứng tạo thành (C) từ (B) và giải thích sự tạo thành (F) từ (E).
2. Viết cơ chế phản ứng sau:

Nguồn: thuvienmienphi

 

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP
 
 

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)
Thành viên
Nội dung đánh giá

 
LINK DOWNLOAD

De-thi-hoc-sinh-gioi-lop-12-THPT-chuyen-tinh-Vinh-Phuc-nam-2013-mon-Hoa-hoc-Co-dap-an.[]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
thuvienmienphi.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Tài liệu tương tự