Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh

Học tập,Giáo dục Tiểu học,Tài liệu học tập lớp 4
  Đánh giá    Viết đánh giá
 4      363      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
6imotq
Danh mục
Học tập,Giáo dục Tiểu học,Tài liệu học tập lớp 4
Thể loại
Đề thi cuối học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt có đáp án
Ngày đăng
21/5/2015
Loại file
Số trang
0
Dung lượng
Lần xem
363
Lần tải
4
  DOWNLOAD

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu thuvienmienphi bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên thuvienmienphi
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

NỘI DUNG TÀI LIỆU

Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh

 

Chỉ xem 5 trang đầu, hãy download Miễn Phí về để xem toàn bộ

Đề kiểm tra cuối kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh là đề thi học kì II lớp 4 môn Tiếng Việt có đáp án kèm theo. Tài liệu này giúp các bạn học sinh lớp 4 tự luyện đề, ôn thi cuối học kì 2 tốt hơn. Mời các bạn tham khảo.
Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh
Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán lớp 4 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh
Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Khoa học lớp 4 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh
Đề thi cuối học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO TP MÓNG CÁI
TRƯỜNG TH&THCS VĨNH TRUNG
Họ, tên ..........................................
Lớp 4......
BÀI KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Năm học 2014 - 2015
(Thời gian 90 phút, không kể thời gian phát đề)
Điểm đọc
Điểm viết
Điểm bài kiểm tra
Nhận xét của giáo viên
 
 
 
……………………………………………………………
……………………………………………………………
……………………………………………………………
A - KIỂM TRA VIẾT
I- Chính tả (Nghe - viết, 15 phút)
II- Tập làm văn (5 điểm): 25 phút
Đề bài: Sân trường em có rất nhiều loài cây. Hãy tả một cây mà em thích.
B- KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc hiểu (30 phút)
Đọc thầm bài văn sau:
Chiều ngoại ô
Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh. Khi những tia nắng cuối cùng nhạt dần cũng là khi gió bắt đầu lộng lên. Không khí dịu lại rất nhanh và chỉ một lát, ngoại ô đã chìm vào nắng chiều.
Những buổi chiều hè êm dịu, tôi thường cùng lũ bạn đi dạo dọc con kênh nước trong vắt. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh. Rồi những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió. Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là đồng lúa chín mênh mông và cả một khoảng trời bao la, những đám mây trắng vui đùa đuổi nhau trên cao. Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa chín và hương sen. Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại ô thật đáng yêu.
Nhưng có lẽ thú vị nhất trong chiều hè ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn. Khoảng không gian vắng lặng nơi bãi cỏ gần nhà tự nhiên chen chúc những cánh diều. Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Những cánh diều mềm mại như cánh bướm. Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng. Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh.
Theo NGUYỄN THỤY KHA
2. Làm bài tập
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập:
Câu 1 (0,5 điểm): Bài văn miêu tả gì?
A. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất đẹp, hấp dẫn.
B. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất thanh bình.
C. Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất ồn ào, náo nhiệt.
Câu 2 (0,5 điểm): Câu văn nào trong bài tả vẻ đẹp của ruộng rau muống?
A. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người.
B. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống.
C. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh.
Câu 3 (0,5 điểm): Điều gì làm tác giả cảm thấy thú vị nhất trong những buổi chiều hè ở vùng ngoại ô?
A. Ngắm cảnh đồng quê thanh bình.
B. Được hít thở bầu không khí trong lành.
C. Ngắm cảnh đồng quê và thả diều cùng lũ bạn.
Câu 4 (0,5 điểm): Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
A. mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông.
B. thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc.
C. vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng.
Câu 5 (0,5 điểm): Từ cùng nghĩa với từ ước mơ là:
A. kỉ niệm              B. mơ ước              C. êm dịu             C. mơ ước
Câu 6 (0,5 điểm): Câu văn sau: "Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh." có các tính từ là:
A. Hai tính từ. Đó là: ...........................................................................................
B. Ba tính từ. Đó là: ............................................................................................
C. Bốn tính từ. Đó là: ..........................................................................................
Câu 7 (0,5 điểm): Câu "Những cánh diều mềm mại như cánh bướm." thuộc mẫu câu nào đã học?
A. Ai làm gì?            B. Ai thế nào?             C. Ai là gì?
Câu 8 (0,5 điểm): Thêm trạng ngữ cho câu sau, viết lại câu đã thêm trạng ngữ.
Rau muống lên xanh mơn mởn.
...........................................................................................................................................
Câu 9 (1 điểm): Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu:
Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh.
Chủ ngữ:........................................................................
Vị ngữ: .........................................................................
II - Đọc thành tiếng
Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn hoặc thơ khoảng 100 chữ trong các bài tập đọc đã học ở sách giáo khoa Tiếng việt
4, Tập II và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc theo yêu cầu của thầy cô giáo.
Đáp án đề thi cuối học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt A . BÀI KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả (5 điểm, thời gian 15 phút)
GV đọc cho học sinh cả lớp viết vào giấy kiểm tra
Con tê tê (TV4 - Tập II - Trang 139)
Viết đoạn: “Tê tê săn mồi…….lũ kiến xấu số”
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm.
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần,thanh; không viết hoa đúng quy định…) trừ 0,5 điểm.
II. Tập làm văn (5 điểm): 25 phút
Yêu cầu:
Học sinh xác định đúng đề bài, kiểu bài tả cây cối: viết được bài văn hoàn chỉnh đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), kết hợp bộc lộ cảm xúc của người viết. Độ dài bài viết khoảng 12-> 15 câu.
Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch.
Cho điểm:
Đảm bảo các yêu cầu trên: 5 điểm
Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5-4; 3,5-3; 2,5-2;...
Lạc đề không cho điểm.
Lưu ý:
Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách - kiểu chữ; hoặc trình bày bẩn… bị trừ 1 điểm toàn bài.
Toàn bài kiểm tra bày sạch đẹp GV mới cho điểm tối đa.
B. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
  Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Đáp án
B
C
C
A
B
C
B
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 8 (1 điểm): Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn.
Câu 9 (1 điểm):
Chủ ngữ: Chiều hè ở ngoại ô
Vị ngữ: thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh.
II. Đọc thành tiếng ( 5 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Yêu cầu học sinh đọc một đoạn văn (đoạn thơ) khoảng 100 chữ thuộc các bài đã học từ tuần 28 đến tuần 35 ở học kỳ II (chọn trong SGK Tiếng việt 4 tập II, giáo viên chuẩn bị trước: ghi rõ tên bài đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh rút thăm rồi lên đọc thành tiếng). Nêu một câu hỏi về nội dung đoạn đọc. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm
Đọc sai từ 2 -->4 tiếng: 0,5 điểm
Đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm.
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
Ngắt nghỉ không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm
Ngắt nghỉ hơi không đúng ở 4 chỗ trở lên: 0 điểm.
Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm
Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm
Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm
Tốc độ đọc đạt yêu cầu khoảng 90 tiếng/ phút: 1 điểm.
Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm.
Đọc quá 2 phút: 0 điểm
Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm
Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng chưa rõ ràng: 0,5 điểm
Không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0 điểm
Lưu ý:
Bài kiểm tra viết: 10 điểm (gồm 5 điểm về Chính tả và 5 điểm về Tập làm văn; có thể cho đén 0,5 điểm)
Bài kiểm tra đọc: 10 điểm (gồm 5 điểm về đọc thành tiếng và 5 điểm về đọc thầm và làm bài tập; có thể cho đến 0,5 điểm).
Điểm bài kiểm tra định kỳ môn Tiếng việt là trung bình cộng điểm của 2 bài kiểm tra Đọc - Viết được làm tròn 0,5 thành 1 điểm.

Nguồn: thuvienmienphi

 

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP
 
 

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)
Thành viên
Nội dung đánh giá

 
LINK DOWNLOAD

De-kiem-tra-cuoi-ki-2-mon-Tieng-Viet-lop-4-nam-hoc-2014-2015-truong-TH-amp-THCS-Vinh-TrungA-Quang-Ninh.[]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
thuvienmienphi.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Tài liệu tương tự