Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh

Học tập,Giáo dục Tiểu học,Tài liệu học tập lớp 5
  Đánh giá    Viết đánh giá
 4      386      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
kmmotq
Danh mục
Học tập,Giáo dục Tiểu học,Tài liệu học tập lớp 5
Thể loại
Đề thi cuối năm lớp 5 môn Tiếng Việt có đáp án
Ngày đăng
21/5/2015
Loại file
Số trang
0
Dung lượng
Lần xem
386
Lần tải
4
  DOWNLOAD

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu thuvienmienphi bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên thuvienmienphi
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

NỘI DUNG TÀI LIỆU

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh

 

Chỉ xem 5 trang đầu, hãy download Miễn Phí về để xem toàn bộ

Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh có đáp án kèm theo là tài liệu ôn thi cuối học kì II dành cho các em học sinh lớp 5. Chúc các em học tốt môn Tiếng Việt, đạt kết quả tốt trong bài kiểm tra cuối năm.
Đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán lớp 5 năm học 2014-2015 trường TH&THCS Vĩnh Trung, Quảng Ninh
Đề thi cuối học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP MÓNG CÁI
TRƯỜNG TH&THCS VĨNH TRUNG
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
 Năm học: 2014 - 2015
Môn: Tiếng Việt lớp 5
Họ và tên học sinh: .................................................................... Lớp:.........
Trường: .....................................................................................................
Điểm đọc
Điểm viết
Tổng điểm
Lời phê của giáo viên
...............................................................................
...............................................................................
...............................................................................
A. BÀI KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả: (Nghe - viết: 15 phút)
II. Tập làm văn: (25 phút)
Đề bài: Tả một đồ vật trong gia đình mà em yêu thích.
B. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thầm và làm bài tập: (30 phút)
Đọc thầm bài văn sau:
Chiếc kén bướm
Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm. Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ. Anh ta ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu. Rồi anh ta thấy mọi việc không tiến triển gì thêm. Hình như chú bướm không thể cố được nữa. Vì thế anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ.Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm. Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm. Còn chàng thanh niên thì cứ ngồi quan sát với hi vọng một lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình chú. Nhưng chẳng có gì thay đổi cả! Sự thật là chú bướm phải bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng. Nó sẽ không bao giờ bay được nữa. Có một điều mà người thanh niên không hiểu: cái kén chật chội khiến chú bướm phải nỗ lực mới thoát ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu kia chính là quy luật của tự nhiên tác động lên đôi cánh và có thể giúp chú bướm bay ngay khi thoát ra ngoài. Đôi khi đấu tranh là điều cần thiết trong cuộc sống. Nếu ta quen sống một cuộc đời phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ ta có thể bay được. Vì thế, nếu bạn thấy mình đang phải vượt qua nhiều áp lực và căng thẳng thì hãy tin rằng sau đó bạn sẽ trưởng thành hơn.
(Theo Nông Lương Hoài)
Dựa vào bài tập đọc trên, em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây và trả lời câu 8, câu 9:
Câu 1. Chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi chiếc lỗ nhỏ xíu để làm gì?
A. Để khỏi bị ngạt thở.
B. Để nhìn thấy ánh sáng vì trong kén tối quá.
C. Để trở thành con bướm thật sự trưởng thành.
Câu 2. Vì sao chú bướm nhỏ chưa thoát ra khỏi cái kén được?
A. Vì chú yếu quá.
B. Vì chú chưa phát triển đủ để thoát ra khỏi kén.
C. Vì không có ai giúp chú.
Câu 3. Chú bướm nhỏ đã thoát ra khỏi kén bằng cách nào?
A. Có ai đó đã làm cho lỗ rách to thêm nên chú thoát ra dễ dàng.
B. Chú đã cố gắng hết sức để làm rách cái kén.
C. Chú đã cắn nát chiếc kén để thoát ra.
Câu 4. Điều gì xảy ra với chú bướm khi thoát ra khỏi kén?
A. Dang rộng cánh bay lên cao.
B. Bò loanh quanh suốt quãng đời còn lại với đôi cánh nhăn nhúm và thân hình sưng phồng.
C. Phải mất mấy hôm mới bay lên được.
Câu 5. Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
A. Phải tự mình nỗ lực vượt qua khó khăn, khó khăn giúp ta trưởng thành hơn.
B. Để trở thành con bướm thật sự trưởng thành thì phải cố hết sức làm rách cái kén.
C. Phải thận trọng khi làm một việc gì đó.
Câu 6. Dấu phẩy trong câu "Trong đền, dòng chữ Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa." có ý nghĩa như thế nào?
A. Ngăn cách thành phần chính trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với các thành phần chính trong câu.
C. Kết thúc câu.
Câu 7. Trong câu nào dưới đây, "rừng" được dùng với nghĩa gốc?
A. Núi rừng Trường Sơn như bừng tỉnh.
B. Ngày 2 - 9, đường phố tràn ngập một rừng cờ và hoa.
C. Một rừng người về đây dự ngày giỗ tổ Hùng Vương.
Câu 8. Câu: Lẽ nào con không làm mềm lòng nổi một người đàn ông vốn yếu đuối hơn sư tử rất nhiều? là loại câu gì?
Câu 9. Đặt một câu ghép có cặp quan hệ từ: Vì - nên:
....................................................................................................................................
II. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
Mỗi học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn hoặc thơ khoảng 120 chữ trong số các bài tập đọc đã học ở sách giáo khoa Tiếng Việt 5, tập II và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn đọc theo yêu cầu của thầy, cô giáo.
Đáp án đề thi cuối học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt A. BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I. Chính tả: (5 điểm) - Thời gian: 15 phút
Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết vào giấy kiểm tra. Bài: Công việc đầu tiên (SGK TV5 Tập 2 trang 126), đoạn: Nhận công việc.... rải giấy nhiều quá!".
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng đoạn văn được 5 điểm.
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định...) trừ 0,5 điểm.
II. Tập làm văn: (5 điểm) - Thời gian: 25 phút
Yêu cầu:
Học sinh viết được bài văn miêu tả đồ vật theo đúng yêu cầu và cấu tạo của một bài văn tả đồ vật, độ dài bài viết khoảng 15 câu trở lên.
Câu văn đúng ngữ pháp, dùng đúng từ, không mắc lỗi chính tả. Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
Thể hiện được tình cảm của mình đối với đồ vật định tả.
Cho điểm:
Đảm bảo các yêu cầu trên: 5 điểm
(Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 - 4; 3,5 - 3; 2,5 - 2, 1,5- 1; 0,5; ...)
B. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thầm: (5 điểm)
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Đáp án
C
B
A
B
A
B
A
 
 
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1
Câu 8: Là loại câu hỏi.
Câu 9: HS tự đặt câu đúng cấu tạo, đúng kiểu câu: 1 điểm. Chưa đúng cấu tạo, kiểu câu: 0 điểm.
II. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh. Yêu cầu học sinh đọc một đoạn văn (đoạn thơ) khoảng 120 chữ thuộc các bài đã học ở học kì II (chọn trong SGK Tiếng Việt 5 tập II, giáo viên chuẩn bị trước: ghi rõ tên bài tập đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng).
Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa theo những yêu cầu sau:
Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm
Đọc sai 2 - 4 tiếng: 0, 5 điểm.
Đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm.
Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu hoặc cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm.
Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm.
Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm
Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm.
Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm.
Tốc độ đọc đạt yêu cầu khoảng 90 tiếng/ phút: 1 điểm
Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm.
Đọc quá 2 phút: 0 điểm.
Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm
Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng chưa rõ ràng: 0,5 điểm.
Không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0 điểm.

Nguồn: thuvienmienphi

 

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP
 
 

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)
Thành viên
Nội dung đánh giá

 
LINK DOWNLOAD

De-kiem-tra-cuoi-hoc-ki-2-mon-Tieng-Viet-lop-5-nam-hoc-2014-2015-truong-TH-amp-THCS-Vinh-TrungA-Quang-Ninh.[]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
thuvienmienphi.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Tài liệu tương tự