Bài giảng môn Lập trình Mạng

Ngành Công nghệ thông tin,Lập trình Web
  Đánh giá    Viết đánh giá
 18      300      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
9guntq
Danh mục
Ngành Công nghệ thông tin,Lập trình Web
Thể loại
WinSock, lập trình socket, socket API
Ngày đăng
16/12/2013
Loại file
pdf
Số trang
40
Dung lượng
1.21 M
Lần xem
300
Lần tải
18
  DOWNLOAD

Slide bài giảng môn Lập trình Mạng của trường Đại học Mở Tp. HCM, trình bày những kiến thức cơ bản về các hàm WinSock, được viết bằng ngôn ngữ lập trình C# và thư viện MFC.

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu thuvienmienphi bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên thuvienmienphi
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

NỘI DUNG TÀI LIỆU

Bài giảng môn Lập trình Mạng

 

HÌNH ẢNH DEMO
Tài liệu Bài giảng môn Lập trình Mạng slide 1

Tài liệu Bài giảng môn Lập trình Mạng slide 2

Tài liệu Bài giảng môn Lập trình Mạng slide 3

Tài liệu Bài giảng môn Lập trình Mạng slide 4

Tài liệu Bài giảng môn Lập trình Mạng slide 5


Chỉ xem 5 trang đầu, hãy download Miễn Phí về để xem toàn bộ

Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH MẠNG
I.
Họ giao thức TCP/IP
1. Mục tiêu
_ Cung cấp dịch vụ truyền thông liên mạng, che dấu chi tiết kiến trúc liên mạng, che dấu chi tiết phần
cứng.
_ Kiến trúc phân lớp.
2. Địa chỉ IP
a) Khái niệm
_ Địa chỉ luận lý (địa chỉ cấp phát động hoặc tĩnh): xác định duy nhất một máy trên mạng, khác với địa
chỉ card mạng.
_ Địa chỉ vật lý (địa chỉ card mạng): do nhà sản xuất cấp phát.
_ Phiên bản:
• Ipv4: 32 bit, dạng biểu diễn số chấm thập phân (ví dụ: 192.168.10.1).
• Ipv6: 128 bit.
) Phân lớp địa chỉ
_ Xác định bởi những bit nhận dạng (Class ID):
– Sự tương quan giữa lớp và kích thước mạng:
_ Các địa chỉ IP đặc biệt:
_ Các vùng địa chỉ IP dành riêng (Private Network):
• 10.0.0.0 – 10.255.255.255.255
• 172.16.0.0 – 172.31.255.255
• 192.168.0.0 – 192.168.255.255
3. Một số giao thức
a) Lớp Internet (Internet Layer)
_ Giao thức Internet (IP – Internet Protocol).
_ Giao thức Kiềm soát Thông điệp Internet (Internet Control Message Protocol – ICMP).
_ Giao thức Nhóm Thông điệp Internet (Internet Group Message Protocol – IGMP).
_ Giao thức Phân giải Địa chỉ (Address Resolution Protocol – ARP), giao thức Chuyển đổi Địa chỉ
(Address Reverse Protocol – ARP): chuyển đổi địa chỉ vật lý, luận lý.
) Lớp Giao vận (Transport Layer)
_ Cung cấp dịch vụ truyền thông giữa các tiến trình.
_ Thông tin xác định tiến trình:
• Địa chỉ IP.
• Cổng (16 bit):
0 – 1023: well-know port, IANA (Internet Assigned Numbers Authority).
1024 – 49151: registered port.
49152 – 65535: dynamic port.
_ Giao thức Kiểm soát Truyền thông (Transmission Control Protocol – TCP):
• Có thiết lập cầu nối: full duplex.
• Tin cậy: đúng trình tự, không thất thoát, không trùng lấp.
• Byte stream: đệm dữ liệu (nơi lưu trữ dữ liệu trước khi gửi; ví dụ: nếu đệm là 1 KB, gói dữ liệu
là 2 KB thì chỉ có 1KB được chuyển phải gửi lại thêm 1 KB nữa).
_ Giao thức Dữ liệu Người dùng (User Datagram Protocol – UDP):
• Không thiết lập cầu nối.
• Không tin cậy.
• Dạng truyền thông (
oadcast).
• Dữ liệu Người dùng (datagram).
c) Lớp Ứng dụng (Application Layer)
_ Cung cấp việc vận chuyển dữ liệu trong suốt giữa các hệ thống đầu cuối (end systems).
II.
Ứng dụng mạng
_ Truyền tải tập tin (File Transfer).
_ Trình duyệt web / server (Web Browser / Server).
_ Thư điện tử (Electric Mail).
_ Truyền tải giọng nói (Voice over IP).
_ Xem phim, nghe nhạc trực tuyến (Audio / Video Online).
_ Hội họp từ xa (Remote Conferencing).
_ Trò chơi trực tuyến (Game Online).
_ …
III.
Mô hình ứng dụng
_ Mô hình 2 tầng (2-tiers): Client / Server.
_ Mô hình đa tầng (N-tiers).
_ Mô hình hàng ngang (Peer to Peer).
IV.
Giao diện lập trình socket
1. Window Socket API
_ Khái quát:
• Phát triển theo đặc tả giao diện Phân phối Phần mềm Berkeley (Berkeley Soft ware Distribution
– BSD Socket).
• Bổ sung các tính năng hoạt động của môi trường Windows.
• Hiện thực ở dạng thư viện liên kết động: wsock32.dll (winsock.h), ws2_32.del (winsock.h).
• Thư viện lập trình giao tiếp với giao thức mạng.
_ Dữ liệu: socket, địa chỉ IP, thông tin máy.
_ Các hàm: liên kết thư viện truy xuất thông tin, chuyển đổi dữ liệu, làm việc với socket.
2. Tiếp cận hướng đối tượng
a) MFC
_ Thư viện hỗ trợ của Microsoft:
• Che giấu chi tiết sử dụng các hàm Winsock API.
• Hỗ trợ xây dựng ứng dụng Internet.
_ Windows Sockets: CasyncSocket, Csocket, CsocketFile.
_ Mở rộng: Win32 Internet Extensions Winlnet:
• ElnternetSession.
• ElnternetConnection: CftpConnection, CgopherConection, ChttConnection.
• CgopherLocation.
• ElnternetFile.
• EfileFmd.
) .NET
_ System.Net:
• DNS.
• IPAddress.
• EndPoint.
• IPHostEntry.
• Socket Address.
• WebRequest, WebResponse.
• WebClient.
• …
_ System.Net.Socket:
• Socket.
• SocketException.
• TcpClient, TcpListener.
• UdpClient.
• …
_ System.Net.Mail:
• Enet.
• …
c) Java
_ Java.Net:
• InetAddress.
• Socket, ServerSocket.
• SocketException.
• URI+, URL.
_ Javamail.

Nguồn: thuvienmienphi

 

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP
 
 

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)
Thành viên
Nội dung đánh giá

 
LINK DOWNLOAD

Bai-giang-mon-Lap-trinh-Mang.pdf[1.21 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
thuvienmienphi.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Tài liệu tương tự