Đề cương và soạn – Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin Giáo dục đại cương,Triết học Mác - Lênin

  Đánh giá    Viết đánh giá
 0      0      0
Phí: Tải Miễn phí
Mã tài liệu
0ktntq
Danh mục
Giáo dục đại cương,Triết học Mác - Lênin
Thể loại
giáo dục đại cương, triết học Mác - Lênin,
Ngày đăng
6/12/2013
Loại file
pdf
Số trang
21
Dung lượng
0.59 M
Lần xem
0
Lần tải
0
  DOWNLOAD

Đề cương và có soạn sẵn cho các bạn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê nin

HƯỚNG DẪN DOWNLOAD TÀI LIỆU

Bước 1:Tại trang tài liệu thuvienmienphi bạn muốn tải, click vào nút Download màu xanh lá cây ở phía trên.
Bước 2: Tại liên kết tải về, bạn chọn liên kết để tải File về máy tính. Tại đây sẽ có lựa chọn tải File được lưu trên thuvienmienphi
Bước 3: Một thông báo xuất hiện ở phía cuối trình duyệt, hỏi bạn muốn lưu . - Nếu click vào Save, file sẽ được lưu về máy (Quá trình tải file nhanh hay chậm phụ thuộc vào đường truyền internet, dung lượng file bạn muốn tải)
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc download file về máy tính với tốc độ tải file nhanh như: Internet Download Manager (IDM), Free Download Manager, ... Tùy vào sở thích của từng người mà người dùng chọn lựa phần mềm hỗ trợ download cho máy tính của mình  

NỘI DUNG TÀI LIỆU

Đề cương và soạn – Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

 

HÌNH ẢNH DEMO
Tài liệu Đề cương và soạn – Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin slide 1

Tài liệu Đề cương và soạn – Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin slide 2

Tài liệu Đề cương và soạn – Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin slide 3

Tài liệu Đề cương và soạn – Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin slide 4

Tài liệu Đề cương và soạn – Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin slide 5


Chỉ xem 5 trang đầu, hãy download Miễn Phí về để xem toàn bộ
Đề cương – Những nguyên cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin
Phần: Học thuyết kinh tế giá trị - Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về
chủ nghĩa xã hội.
Chủ đề 1: HÀNG HÓA.
1.
Hàng hóa và hai thuộc tính hàng hóa
1.1.
Khái niệm:
-
Hàng hóa là sản phẩm của lao động nhằm thỏa mãn những nhu cầu nào đó
của con ngƣời, đi vào quá trình tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán.
Khi nghiên cứu phƣơng thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu bằng sự phân tích
hàng hóa, vì các lý do sau:
+ Thứ nhất: hàng hóa là hình thái biểu hiện phổ biến nhất của của cải trong xã
hội TB.
+ Thứ hai: hàng hóa là hình thái nguyên tố của của cải, là tế bào kinh tế trong
đó chứa đựng mọi mầm mống mâu thuẫn của phƣơng thức sản xuất TBCN.
+ Thứ ba: phân tích hàng hóa nghĩa là phân tích giá trị - phân tích cái cơ sở của
tất cả các phạm trù chính trị kinh tế học của phƣơng thức sản xuất TBCN. Nếu
không, sẽ không hiểu đƣợc, không phân tích đƣợc giá trị thặng dƣ là phạm trù
cơ bản của CNTB và những phạm trù khác nhƣ lợi nhuận, lợi tức, địa tô, v.v…
1.2.
Hai thuộc tính của hàng hóa:
Có hai thuộc tính cơ bản là giá trị sử dụng và giá trị.
-
Giá trị sử dụng (GTSD):
+ Là công dụng của hàng hóa, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
ngƣời.
+ GTSD do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định. Cho nên nó là phạm
trù vĩnh viễn. (Ví dụ: cơm dùng để ăn, áo để mặc...).
+ GTSD của hàng hóa ngày càng đƣợc mở rộng vì khoa học – kĩ thuật ngày
càng khám phá ra nhiều thuộc tính mới của nó. (Ví dụ: gạo không chỉ để
nấu cơm mà còn làm nguyên liệu trong ngành rƣợu, bia hay chế biến cồn y
tế…)
+ GTSD chỉ thể hiện khi con ngƣời sử dụng hay tiêu dùng, nó là nội dung
vật chất của của cải, không kể hình thức xã hội của của cải đó nhƣ thế nào.
+ Không phải vật gì có GTSD đều là hàng hóa. (Ví dụ: không khí…)
+ Nhƣ vậy, một vật muốn thành hàng hóa thì GTSD của nó phải là vật đƣợc
sản xuất ra để bán, để trao đổi, cũng có nghĩa là vật đó phải có giá trị trao
đổi (GTTĐ). Trong kinh tế hàng hóa, GTSD là cái mang giá trị trao đổi.
-
Giá trị (GT):
+ GTTĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ nhất định về mặt số lƣợng giữa các hàng
hóa có GTSD khác nhau. (Ví dụ: 1 mét vải = 10 kg thóc…).
+ Giá trị hàng hóa (giá trị): là hao phí lao động xã hội của ngƣời sản xuất
hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.

Hao phí lao động gồm: Sống và Quá khứ (vật hóa)

Hao phí lao động chia làm:
Trang 1
o
Hao phí lao động cá biệt tạo ra giá trị cá biệt.
o
Hao phí lao động xã hội tạo ra giá trị xã hội (giá trị)
+ GTTĐ chỉ là hình thức biểu hiện của GT, GT là nội dung, là cơ sở của
GTTĐ.
+ Hao phí lao động kết tinh trong sản phẩm không phải lúc nào cũng là GT.
Ví dụ: ngƣời ta sử dụng sức lao động để tạo ra sản phẩm và tự tiêu dùng
cho bản thân và gia đình, thì sự hao phí lao động đó không có hình thái GT.
Chỉ khi sản phẩm làm ra để trao đổi thì hao phí lao động mới mang hình
thái GT.
+ Nhƣ vậy: GTSD là phạm trù vĩnh viễn, GT là phạm trù mang tính lịch sử.
Thuộc tính tự nhiên của hàng hóa là GTSD, thuộc tính xã hội là hao phí lao
động kết tinh trong sản phẩm và nó là GT. Thiếu một trong hai thuộc tính
trên thì sản phẩm không thể trở thành hàng hóa.
1.3.
Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa:
+ Hàng hóa là sự thống nhất của hai thuộc tính là thuộc tính tự nhiên và thuộc
tính xã hội của hàng hóa, nhƣng đây là sự thống nhất của hai mặt đối lập. Vì
ngƣời bán chỉ quan tâm đến GT hàng hóa do mình làm ra, nên họ có chú ý đến
GTSD thì cũng chỉ là để đạt đƣợc GT. Ngƣợc lại, ngƣời mua thì quan tâm đến
GTSD nhƣng mà muốn có đƣợc GTSD thì phải trả GT của nó cho ngƣời bán.
Nghĩa là quá trình thực hiện giá trị tách rời với GTSD: GT thực hiện trƣớc,
GTSD thực hiện sau.
2.
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.
-
Sở dĩ hàng hóa có 2 thuộc tính là do lao động của ngƣời sản xuất hàng hóa
có tính hai mặt. Chính tính 2 mặt của lao động SXHH quyết định tính hai
mặt của bản thân hàng hóa. Đó chính là “Lao động cụ thể” và “Lao động
trừu tƣợng”.
2.1.
Lao động cụ thể (LĐCT):
-
Là lao động của ngƣời sản xuất hàng hóa dƣới một hình thức cụ thể của
những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
-
Mỗi LĐCT có mục đích riêng, đối tƣợng, phƣơng tiện, phƣơng pháp và kết
quả riêng. VD: ngƣời thợ mộc mục đích là tạo ra cái bàn, cái ghế. Đối
tƣợng là gỗ; phƣơng tiện là cái cƣa, cái búa…; phƣơng pháp là khoan,
đục,…; kết quả là tạo ra đƣợc cái bàn, cái ghế…
-
LĐCT tạo ra GTSD.
-
LĐCT càng nhiều càng tạo ra nhiều GTSD khác nhau.
-
Các LĐCT hợp thành hệ thống phân công LĐ trong XH.
-
GTSD là phạm trù vĩnh viễn, vì vậy LĐCT cũng là phạm trù vĩnh viễn gắn
liền với vật phẩm.
-
Hình thức của LĐCT cũng có thể thay đổi.
-
GTSD hàng hóa do hai nhân tố hợp thành: vật chất và LĐCT. LĐCT chỉ
làm thay đổi hình thức tồn tại của các VC, làm cho nó thích hợp với nhu
cầu con ngƣời mà thôi.
2.2.
Lao động trừu tƣợng (LĐTT):
Trang 2
-
Là LĐ của ngƣời sản xuất hàng hóa dƣới hình thức hao phí LĐ để SX ra
hàng hóa (hao phí sức óc, sức thần kinh và sức cơ bắp nói chung…)
-
LĐ bao giờ cũng hao phí sức lực của con ngƣời xét về mặt sinh lý, nhƣng
không phải hao phí LĐ nào cũng là LĐTT. LĐTT chỉ có trong nền SXHH,
do mục đích SX ra để trao đổi. Làm xuất hiện phải quy các LĐCT về cái
LĐ đồng nhất, tức là LĐTT.
-
LĐTT tạo ra GT, làm cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi.
-
Nếu không có trao đổi thì không cần phải quy các LĐCT về LĐTT. Nên
LĐTT là phạm trù mang tính lịch sử.
-
Nếu LĐCT chỉ là 1 trong 2 nhân tố tạo thành GTSD thì LĐTT là nhân tố
duy nhất tạo thành GT của hàng hóa. GT của mọi hàng hóa là sự kết tinh
của LĐTT.
+ Việc phát hiện ra tính hai mặt của LĐ SXHH có ý nghĩa to lớn về mặt lý
luận. Giúp ta giải thích đƣợc hiện tƣợng phức tạp diễn ra trong thực tế, nhƣ sự
vận động trái ngƣợc khi khối lƣợng vật chất ngày càng tăng lên và khối lƣợng
GT của nó giảm xuống.
+ LĐCT mang tính chất tư nhân (họ SX cái gì? SX thế nào?...là việc riêng của
mỗi ngƣời).
+ LĐTT mang tính chất xã hội: xét về mặt hao phí sức lực nói chung thì nó
luôn là một bộ phận của LĐXH thống nhất, nằm trong hệ thống phân công
LĐXH.
+ LĐ tƣ nhân và LĐXH không phải là hai LĐ khác nhau mà là 2 mặt đối lập
trong một LĐ thống nhất. Giữa LĐ tƣ nhân và LĐXH có mâu thuẫn cơ bản của
“SX hàng hóa”, biểu hiển ở:
Sản phẩm làm ra không ăn khớp hay không phù hợp với nhu cầu XH.
Hao phí LĐ cá biệt của ngƣời SX có thể cao hoặc thấp hơn hao phí LĐ mà
XH có thể chấp nhận.
+ Mâu thuẫn giữa LĐTN và LĐXH là mầm mống của mọi mâu thuẫn trong nền
SXHH. Vì thế SXHH luôn vận động phát triển, vừa tiềm tàng khả năng khủng
hoảng “SX thừa”.
3.
Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.
-
GT hàng hóa đƣợc xét về mặt chất và lƣợng:
+ Chất: do LĐTT của ngƣời SX kết tinh trong hàng hóa.
+ Lƣợng: lƣợng hao phí nhiều hay ít để SX ra hàng hóa đó.
3.1.
Thời gian LĐXH cần thiết:
-
GT hàng hóa do hao phí LĐ quyết định. Mà hao phí LĐ thƣờng đƣợc đo
lƣờng bằng thời gian.
-
Trong thực tế, có nhiều đơn vị kinh tế cùng SX ra một loại hàng hóa, nên
thời gian LĐ để SX ra hàng hóa cũng không giống nhau.
-
Do đó, lƣợng GT hàng hóa không thể tính bằng thời gian LĐ cá biệt mà nó
đƣợc tính bằng thời gian LĐXH cần thiết để SX ra hàng hóa đó. Vì thế,
không phải LĐ cá biệt nào càng dùng nhiều thời gian hơn để sản xuất hàng
hóa thì hàng hóa đó có GT cao hơn.
Trang 3

Nguồn: thuvienmienphi

 

Bạn phải gởi bình luận/ đánh giá để thấy được link tải

Nếu bạn chưa đăng nhập xin hãy chọn ĐĂNG KÝ hoặc ĐĂNG NHẬP
 
 

BÌNH LUẬN


Nội dung bậy bạ, spam tài khoản sẽ bị khóa vĩnh viễn, IP sẽ bị khóa.
Đánh giá(nếu muốn)
 BÌNH LUẬN

ĐÁNH GIÁ


ĐIỂM TRUNG BÌNH

0
0 Đánh giá
Tài liệu rất tốt (0)
Tài liệu tốt (0)
Tài liệu rất hay (0)
Tài liệu hay (0)
Bình thường (0)
Thành viên
Nội dung đánh giá

 
LINK DOWNLOAD

De-cuong-va-soan-Nhung-nguyen-ly-co-ban-cua-chu-nghia-Mac-Lenin.pdf[0.59 M]

File đã kiểm duyệt
     Báo vi phạm bản quyền
Pass giải nén (Nếu có):
thuvienmienphi.com
DOWNLOAD
(Miễn phí)

Tài liệu tương tự